1

Các hàm thường dùng trong kế toán Excel để lên sổ sách



Các hàm thường dùng trong Excel để lên sổ sách, tính lương, làm bảng nhập xuất tồn, quản lý kho, lập các báo cáo kế toán trên Excel

 
1. Hàm LEFT

các hàm thường dùng trong kế toán excel


Cú pháp: LEFT(text,số ký tự cần lấy)
VD: LEFT(“ketoanthienung”,6)=”ketoan”
       LEFT(“ketoanthienung”,14)=”ketoanthienung”
VD trên Excel: LEFT(B3,2)
 
2. Hàm VLOOKUP
Cú pháp: =VLOOKUP(giá trị dò, bảng dò, cột giá trị trả về, kiểu dò)
Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.
VD =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)
 
Chi tiết mời các bạn xem tại đây: Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel kế toán
 
3. Hàm LEN
Cú pháp: LEN(text) = số ký tự trong chuỗi text
VD: LEN(“ketoan”)=6
       LEN(“ketoanthienung”)=14
 
4. Hàm SUMIF:
Cú pháp: SUMIF(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).
– Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào
Ví dụ    = SUMIF(B3:B8,”<=8″)
– Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B3 đến B8 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 8.

Chi tiết mời các bạn xem tại đây: Cách sử dụng hàm SUMIF trong Excel
 
5. Hàm SUBTOTAL:
Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)
– Hàm Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.
 
Chi tiết mời các bạn xem tại đây:
Cách sử dụng hàm SUBTOTAL trong Excel
 
6. Hàm MID
Cú pháp: MID(chuỗi ký tự, vị trí ký tự bắt đầu, số ký tự cần lấy)
VD: MID(“ketoanthienung”,7,8) = thienung
       MID(“ketoanthienung”,3,4) = toan
 
7. Hàm IF
Cú pháp: If(Điều kiện, Giá trị 1, Giá trị 2).
– Hàm IF là hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng, Hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.
Ví dụ: 
= IF(B2>=4,“DUNG”,“SAI”) = DUNG.         
= IF(B2>=5,“DUNG”,“SAI”) = SAI
 
8. Hàm SUM:
Cú pháp:   SUM(Number1, Number2…)
– Hàm Sum là hàm cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.
 
9. Hàm MAX:
Cú pháp:   MAX(Number1, Number2…)
– Hàm MAX là hàm trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
 
10. Hàm MIN:
Cú pháp:   MIN(Number1, Number2…)
Hàm MIN là hàm trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
 
11. Hàm AND:
Cú pháp:   AND(đối 1, đối 2,..).
– Các đối số:   Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
– Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.
 
Ví dụ:    =AND(D7>0,D7<5000)
Lưu ý:
  – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
  – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
  – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!
 
12. Hàm OR:
Cú pháp:   OR(đối 1, đối 2,..).
– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
– Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.
– Ví dụ:  =OR(F7>03/02/74,F7>01/01/2013)
 

Để các bạn có thể hiểu rõ hơn và chi tiết hơn khi sử dụng các hàm này vào công việc kế toán trên Excel, mời các bạn xem thêm: Cách làm sổ sách kế toán trên Excel

__________________________________________________

TƯ VẤN MIỄN PHÍ - HỖ TRỢ 24/7

Nếu bạn đang quan tâm " KHÓA KẾ TOÁN TỔNG HỢP THỰC TẾ " thì hãy để lại thông tin tại đây. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay để hỗ trợ bạn.

Địa chỉ học(*): Hà NộiTP HCMTỉnh Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *